Blog WP từ A tới Z

WordPress là phần mềm mã nguồn mở được cung cấp miễn phí, sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ cơ sở dữ liệu MySQL. Do đó, nó thích hợp cho ai muốn đặt blog trên chính website sử dụng tên miền của riêng mình. Tuy nhiên, nếu không có tên miền riêng và chịu được một vài hình ảnh quảng cáo đôi khi xuất hiện, bạn vẫn có thể dùng chung với nhà cung cấp Automattic Production tại địa chỉ http://wordpress.com tương tự các nhà cung cấp khác.

Dịch vụ của Automattic Production đưa ra hơn 50 giao diện mẫu chất lượng cao. Tuy vậy, để tùy biến giao diện bạn phải bỏ ra 15 USD mỗi năm để chỉnh sửa CSS. WordPress không cho phép bạn thêm vào các đoạn mã JavaScript hay RSS bên ngoài (đồng nghĩa với việc bạn không thể đặt bất cứ biển quảng cáo lên blog của mình), nhưng nó cung cấp cho bạn một số ứng dụng nhỏ (widget) để lựa chọn và sử dụng bằng cách rê và thả. Phần soạn thảo làm việc khá tốt khi kết hợp giữa chế độ soạn thảo toàn diện (WYSIWYG) và mã HTML.

Ngoài ra, WordPress còn thêm vào một số tính năng nhỏ nhằm hỗ trợ người dùng trong quá trình sử dụng như khả năng tự động lưu liên tục khi soạn thảo, nạp nội dung từ blog khác hay chia mục cho bài viết. Tuy nhiên, WordPress lại không có chức năng xem trước (preview) nội dung bài viết của mình, điều gây khó khăn cho người dùng khi họ cần xem xét và chỉnh sửa.

Đây là sự kế thừa của b2\cafelog bởi Michel Valdrighi. Tên gọi WordPress được đề xuất bởi Christine Selleck, một người bạn của nhóm trưởng Matt Mullenweg.

Phiên bản mới nhất cho đến lúc VNIT sử dụng cho Blog của mình và ngày mà viết bài viết này là 2.2, đây là mã nguồn miễn phí, tuy nhiên khi bạn sử dụng và thay đổi nội dung bên trong cấu trúc của nó phải thực hiện đúng luật, tiêu chuẩn của GNU General Public License

Tải WordPress bản mới nhất

Tạo cho mình một blog tại WordPress.com

Bài viết này sẽ nói về vấn đề đầu tiên blogger cần phải làm khi tạo cho mình một blog tại WordPress.com.

Trước hết, phải nói rằng tạo mới một account tại WordPress.com hết sức đơn giản, tất cả những gì bạn cần làm là truy cập trang Get your own WordPress.com account. Bạn sẽ thấy xuất hiện một màn hình cho phép nhập username và địa chỉ email của mình:

Như có thể thấy trong hình, username bạn chọn bắt buộc phải có từ 4 ký tự trở lên, trong đó không có các ký tự đặc biệt nào ngoài các số và chữ cái.

Địa chỉ email của bạn phải chưa được sử dụng tại WordPress.com bao giờ và, hiển nhiên, nó phải có thật để WordPress.com có thể gửi email chứa password đến cho bạn.

Một lẽ tất nhiên là bạn phải tick vào ô có ghi I have read and agree to the fascinating terms of service.

Và cũng bởi bạn đang tạo cho mình một blog nên bạn hãy để dấu tick ở ô Gimme a blog! (Like username.wordpress.com).

Ngay khi bạn bấm nút Next », bạn sẽ được chuyển qua màn hình thứ 2:

Tại đây, bạn có thể đặt subdomain cho blog của mình, dưới dạng cái_gì_đó.wordpress.com, đặt tên cho blog, chọn ngôn ngữ bạn sẽ dùng để viết blog cùng với thông tin liên quan đến vấn đề bảo mật cho nội dung blog.

Subdomain cho blog của bạn, cũng như username, phải là duy nhất và chưa được sử dụng bao giờ. Subdomain này sẽ là vĩnh viễn, nghĩa là bạn không có khả năng thay đổi nó. Vì vậy, hãy lựa chọn một cách sáng suốt.
Hãy chú ý một vài điểm sau khi chọn cho mình một subdomain:

Trích:
Thứ nhất, mỗi người có thể tạo cho mình một số lượng không giới hạn các blog. Chính vì vậy, một khi blog đã được đăng ký, thì subdomain của blog đó sẽ nằm trong trạng thái in-used, không cần biết blog có nội dung hay không. Nếu bạn không nhanh chân thì subdomain mà bạn muốn có thể bị người khác đăng ký mất.

Thứ hai, WordPress.com không bao giờ xóa bỏ một blog đã được đăng ký, cho dù nó không có nội dung trong một thời gian rất, rất dài. Để có thể dùng một blog đã được đăng ký, bạn phải liên hệ với chủ nhân blog đó, nhờ họ transfer sang cho bạn. Việc này sẽ mất khá nhiều thời gian.
Một lần nữa xin nhắc lại, đã có hơn 300 nghìn blog được đăng ký tại WordPress.com, tương ứng với hơn 300 nghìn subdomain. Hãy nhanh tay đăng ký ngay một subdomain cho mình!

Tên blog, cùng với ngôn ngữ bạn chọn để viết blog đều có thể thay đổi bất cứ lúc nào bạn muốn. Vì vậy, chẳng có lý do gì để bạn phải suy nghĩ lâu về hai vấn đề này.

Nếu bạn viết blog bằng tiếng Anh, hãy chọn en – English. Nếu là tiếng Việt, chọn vi – Tiếng Việt. Tương tự với các ngôn ngữ còn lại.

Ô chọn cuối cùng, về Privacy, nếu bạn để dấu tick ở đó, blog của bạn sẽ có thể được tìm kiếm qua Google hay công cụ tìm kiếm blog chuyên dụng Technorati. Với một blog cá nhân, không muốn nhiều người đọc, thì bạn có thể bỏ dấu tick ấy đi.

Kết thúc quá trình đăng ký, bạn bấm nút Signup ».

WordPress.com sẽ thông báo việc đăng ký đã hoàn tất. Bạn cần login vào địa chỉ email của mình, mở mail mà WordPress.com gửi tới để tiến hành kích hoạt (activate) blog vừa đăng ký, đồng thời lấy password để login.

Password mặc định sinh ra là ngẫu nhiên, khoảng 6 – 7 chữ cái. Password này hoàn toàn có thể thay đổi được thông qua Admin Panel.

Cần nhớ, nếu bạn không thực hiện việc kích hoạt trong vòng 2 ngày, bạn sẽ phải làm lại các bước trên. Từ đầu.

Admin Panel của WordPress (free members)

Sau khi đăng ký cho mình được một blog tại WordPress.com, bạn sẽ nhận được một email chứa thông tin về tài khoản của mình. Bạn có thể đăng nhập với mật khẩu được ghi trong email và bắt đầu làm quen ngay với các tính năng trong Admin Panel của blog.

Như bạn có thể thấy trong hình: Trên cùng của Admin Panel là tên blog của bạn, kèm với một link View site » để bạn có thể xem blog của mình. Ngay dưới là thanh menu, bao gồm các mục Dashboard, Write, Manage, Blogroll, Presentation, Users, Options và Upgrades. Mặc định khi đăng nhập bạn ở trang Dashboard. Do đó, submenu bên dưới sẽ hiển thị các mục Dashboard, Tag Surfer, My Comments, Blog Stats và Feed Stats. Bạn có thể dễ dàng chuyển đến các menu khác cùng với các submenu của nó bằng cách bấm vào liên kết tương ứng trong Admin Panel của mình.

Sau đây sẽ là giới thiệu sơ qua chức năng của menu và các submenu:

1. Dashboard:

Trích:
* Dashboard: Xem tin tức của WordPress.com, danh sách các blog nổi nhất trong ngày, các bài viết mới nhất, thông tin về các phản hồi nhận được…* Tag Surfer: Thông qua các tag đặt cho nội dung trong blog, bạn có thể tìm thấy những bài viết hay hợp sở thích của mình.* My Comments: Danh sách các phản hồi bạn đã gửi, ở blog của bạn và các blog khác.

* Blog Stats: Số liệu liên quan đến khách thăm blog.

* Feed Stats: Số liệu liên quan đến người đọc RSS feed của blog.

2. Write:

Trích:
* Write Post: Nơi soạn thảo các bài viết sẽ đăng trên blog của bạn.* Write Page: Nơi soạn thảo các trang tĩnh như About, Contact me. Whatever.

3. Manage:

Trích:
* Posts: Quản lý các bài viết đã lưu.* Pages: Quản lý các trang tĩnh đã tạo.* Comments: Quản lý các phản hồi đã đăng trên blog.

* Awaiting Comments: Quản lý các phản hồi đang đợi kiểm duyệt.

* Import: Nhập nội dung từ blog khác vào blog hiện tại.

* Export: Xuất nội dung từ blog hiện tại ra blog khác.

* Askimet Spam: Các phản hồi linh tinh bị nghi là rác.

4. Blogroll:

Trích:
* Manage Blogroll: Quản lý các link bạn yêu thích.* Add Link: Bổ sung thêm các link vào danh sách.* Import Links: Nhập link từ nơi khác vào danh sách.

5. Presentation:

Trích:
* Themes: Danh sách các theme bạn có thể chọn cho blog của mình.* Sidebar Widgets: Quản lý các widget bạn có thể đặt trên sidebar của blog.* Edit CSS: Thay đổi CSS của theme.

6. Users:

Trích:
* Authors and Users: Danh sách các tác giả và người đăng ký account tại blog của bạn.* Your Profile: Thay đổi hồ sơ cá nhân của bạn.* Invites: Mời bạn bè của bạn sử dụng WordPress.com.

7. Options:

Trích:
* General: Các tùy chọn chung nhất về tên blog, tagline, ngày tháng…* Writing: Tùy chọn về cách thức bạn viết blog.* Reading: Tùy chọn về cách thức người khác đọc blog của bạn.

* Discussing: Tùy chọn về cách thức mọi người thảo luận trong blog của bạn.

* Privacy: Tùy chọn về độ bí mật của blog.

* Delete Blog: Xóa blog của bạn. Vĩnh viễn.

8. Upgrades: Upgrades:

Trích:
Nơi nâng cấp blog của bạn. Có tính phí.

Nếu bạn đang dùng trình soạn thảo mặc định của WordPress.com – WYSIWYG – bạn sẽ thấy việc viết bài đơn giản như gõ WinWord. Mọi thứ như chữ đậm, chữ hoa, chữ nghiêng… đều có thể được lựa chọn một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Còn nếu bạn dùng trình soạn thảo dạng raw – nghĩa là HTML “thô” – thì bạn sẽ thấy một số nút như b, i, link, b-quote,… Đây chính là các tag sẽ được thêm vào để định dạng nội dung trong bài viết của bạn. Nói chung, nếu coi WYSIWYG là một bộ phim hoàn chỉnh thì raw HTML chính là phần “Behind the scene”
Việc chuyển đổi 2 loại trình soạn thảo hết sức dễ dàng, bạn chỉ việc bấm vào link My Profile nằm ở góc phải trên màn hình, sau đó chọn / bỏ chọn ở ô Use the visual rich editor when writing tùy theo nhu cầu của mình.
Cũng cần nói thêm, trong bài viết bạn có thể sử dụng các smiley như , , :mrgreen:… Danh sách các smiley như thế có thể tìm thấy ở trang web: What smilies can I use?

Bên dưới ô Post là 3 nút: Save and Continue Editing, Save và Publish.

Trích:
Save nhằm mục đích lưu lại bài viết đang gõ như một bản nháp, và bạn có thể chuyển qua làm việc khác. Ngược lại, Save and Continue Editing vừa lưu, vừa cho phép bạn gõ tiếp bài viết. Tuy nhiên, với một nâng cấp gần đây, WordPress.com đã trang bị thêm tính năng AutoSave tương tự WinWord, cho phép bạn tự do gõ bài mà không cần lo đến việc lưu lại thủ công. Bài viết của bạn được tự động lưu lại mỗi 1 phút. Cuối cùng, tính năng Publish giúp bạn đưa bài viết của mình xuất hiện trên blog. Có thể coi đây là công đoạn dọn thức ăn ra đĩa sau khi đã nấu nướng chán chê

Tiếp tục cuộn trang Write Post xuống, bạn sẽ thấy một khu vực dùng để upload ảnh hay chèn video vào blog. Cách sử dụng các công cụ này khá đơn giản, tuy nhiên đó sẽ là nội dung của một bài viết khác

Nằm dưới khu vực Upload, cũng như bên phải ô Post là các docking box, các “hộp” có tiêu đề màu xanh mà bạn có thể dễ dàng kéo thả tới vị trí mà mình muốn, cũng như mở ra / thu gọn tùy ý.

Các “hộp” này có tính năng cụ thể như sau:

Trích:

1. Categories: Bài viết của bạn thuộc mục nào thì hãy tích vào mục tương ứng.
2. Discussion: Chọn xem bạn có muốn người đọc gửi phản hồi và blog khác ping đến bài viết không.
3. Post Password: Nếu là một bài viết “nhạy cảm”😯, không có lý gì mà bạn không bảo vệ nó bằng mật khẩu
4. Post Slug: URL bài viết của bạn.
5. Post Status: Chọn xem bài viết bạn đang gõ nằm ở dạng Đã xuất hiện trên blog, Bản nháp, hay Nội dung riêng tư cá nhân mỗi mình bạn đọc
6. Post Timestamp: Thời gian bài viết xuất hiện trên blog.
7. Post Author: Tác giả bài viết, trong trường hợp blog có nhiều người tham gia đóng góp bài viết.
8. Optional Excerpt: Hãy coi đây như phần tóm tắt bài viết của bạn.
9. Trackbacks: Những trackback bạn muốn gửi đến các blog khác.

luôn cập nhật mỗi khi bạn bấm Save and Continue Editing.

Trên đây là những gì cơ bản nhất mà bạn cần nắm khi viết bài ở một blog WordPress.com. Những điều nâng cao hơn một chút, như cách upload ảnh, tính năng cụ thể của các tag trong bài viết… sẽ được đề cập đến sau.

Quyền hạn trong blog

Khi bạn tạo một blog tại WordPress.com, bạn được trao quyền Administrator. Như bạn có thể đoán, là một Admin, bạn được phép làm bất cứ những gì mình muốn, trong phạm vi blog của bạn. Tạo mới, sửa đổi các bài viết, đổi theme của blog, chỉnh các thiết đặt hay sao lưu và khôi phục dữ liệu – tất cả đều nằm trong tầm tay của một Admin.
Nếu bạn vào Admin CP > Users, bạn có thể thấy mục Add User From Community, cho phép bạn thêm user vào blog của mình.

Mặc định, có 5 loại user khác nhau:

Trích:
Administrator
Editor
Author
Contributor
Subscriber.

Hãy thử xem xem, mỗi loại user đó khác nhau như thế nào …

Trước hết, ta nói đến quyền Subscriber. Đây là quyền thấp nhất, chỉ những người có khả năng đọc blog – nhưng không thể thay đổi cũng như tạo thêm nội dung cho blog.

Cao hơn một chút là quyền Contributor. Là một contributor, người dùng có thể tham gia viết bài, sửa chữa bài của chính mình, tuy nhiên không thể xuất bản bài viết đó. Nghĩa là, bài viết do họ soạn thảo sẽ không hiện lên trên blog cho đến khi có người dùng cấp cao hơn cho phép.

Tiếp đến là Author – những người có thể tạo mới, chỉnh sửa, xuất bản cũng như xóa bỏ bài viết của chính mình.

Nếu như trong forum có Moderator, thì ở blog có Editor. Họ có thể xuất bản, sửa chữa, xóa bỏ bất cứ bài viết nào. Họ cũng có quyền thông qua các phản hồi nhận được, quản lý các thể loại trong blog cũng như sắp xếp các liên kết trong Blogroll.

Cuối cùng, là Administrator. Là bạn, người có quyền lực tối cao trong blog của mình.
Ngoài những điều trên, bạn hãy chú ý thêm 2 điểm quan trọng:

1. Hãy thật thận trọng khi cấp quyền cho người dùng, đặc biệt là quyền Editor hay Administrator.
2. Nếu vì một lý do nào đó, bạn nhỡ tay xóa bỏ quyền Administrator của mình, hãy gửi Feedback tới bộ phận hỗ trợ của WordPress.com. Đó là cách duy nhất để bạn lấy lại quyền hạn của mình.

Bài viết được tổng hợp từ FAQ của WordPress.com.

Comment spam và cách phòng tránh

Nói đến email, người ta không thể không nhắc tới spam – những email quảng cáo vô bổ, quấy rầy và làm phiền người sử dụng.
Nói đến SMS, người ta cũng nhắc đến spim – một hình thức của spam, nhưng lan truyền thông qua những tin nhắn.
Thế còn với blog?

Nếu blog của bạn nổi tiếng, bạn có thể dính phải không dưới hàng chục, thậm chí hàng trăm comment spam một ngày. Comment spam – đó là từ dùng để chỉ những ý kiến, những phản hồi hoàn toàn vô giá trị, chứa đầy link tới các trang web khác nhằm mục đích quảng cáo, và, hiển nhiên, khiến blogger cảm thấy cực kỳ khó chịu.

Với một blog ở WordPress.com, bạn có thể chống lại comment spam bằng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này được sử dụng song song với nhau, bởi lẽ không có một cách thức nào chống comment spam với hiệu quả 100%.

Phương pháp đầu tiên có thể kể đến, đó là sử dụng các tùy chọn trong mục Options > Discussion thuộc Admin Panel. Tại đây, bạn có thể thiết lập việc kiểm duyệt các phản hồi, ý kiến được gửi trên blog của mình. Mỗi khi một phản hồi được viết, chúng sẽ được xếp vào hàng đợi để chờ kiểm duyệt. Đến khi được chính bạn cho phép, các phản hồi này mới xuất hiện trên blog của bạn.
Nếu có nhiều phản hồi, bạn có thể sẽ không đủ thời gian kiểm duyệt từng cái trong số chúng. Để khắc phục tình huống này, bạn có thể tận dụng sức mạnh của Comment Blacklist – danh sách đen chứa các từ khóa, địa chỉ IP, email… bị cấm.
Hoặc, bạn có thể đặt ra số link tối đa được phép có trong một phản hồi. Nếu số link trong phản hồi vượt quá con số đó, phản hồi sẽ bị giữ lại tại hàng đợi để chờ kiểm duyệt.
Phương pháp thứ hai để phòng tránh comment spam là dùng plugin Askimet – được cài sẵn tại tất cả các blog ở WordPress.com. Plugin này tự động nhận diện comment spam thông qua cơ sở dữ liệu của mình, đồng thời chuyển các phản hồi bị nghi ngờ này vào mục Askimet Spam. Nếu bạn không có ý kiến gì với các comment spam được Askimet nhận diện, chúng sẽ bị xóa một cách tự động sau 30 ngày.

Phương pháp này được coi là khá hiệu quả, có thể diệt được tới 90%
Theo vnitweb.com

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s